Thứ Ba, 23 tháng 2, 2016

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN MÁY LỌC NƯỚC PHÙ HỢP VÀ ĐẢM BẢO

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN MÁY LỌC NƯỚC PHÙ HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Hiện nay, máy lọc nước là thiết bị khá phổ biến, song nhiều người dùng vẫn cảm thấy bỡ ngỡ khi lựa chọn máy lọc nước cho gia đình mình. Không ít người đã chọn mua theo những quảng cáo hấp dẫn rồi sau đó gặp khó khăn khi sử dụng hoặc mua nhầm thiết bị không phù hợp.

Hiện nay, thị trường máy lọc nước đa dạng về chủng loại, sử dụng nhiều công nghệ lọc khác nhau giúp người tiêu dùng có thêm những cơ hội để so sánh và lựa chọn cho gia đình mình. Để có thể lựa chọn được máy lọc nước như ý, trước khi mua, người dùng cần tìm máy lọc nước phù hợp với nhu cầu sử dụng, có công nghệ lọc đảm bảo và thích hợp ứng dụng với nguồn nước đầu vào tại Việt Nam. Bởi nguồn nước máy tại các thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, Đà Nẵng, Bình Dương… chất lượng nước hiện nay chưa đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ y tế còn chiếm tỷ lệ cao, cộng thêm hệ thống đường ống cấp nước tới các hộ dân đã quá cũ dẫn đến lượng bùn đất và các chất độc hại từ ống kẽm cứ thản nhiên đi vào bể nước chứa của các gia đình. Không thể dựa trên kiểm nghiệm nguồn nước của các quốc gia tiên tiến như Mỹ, Nga, Nhật để đánh giá chất lượng nước sau khi sử dụng các thiết bị lọc tại Việt Nam.
Dưới đây là một số lưu ý cụ thể mà người dùng cần cân nhắc trước khi chọn mua sản phẩm máy lọc nước:
Tìm hiểu nguồn nước để chọn loại máy lọc nước
Trong tiếng Việt, “Lọc nước” là từ phổ biến hơn “xử lý nước” – một thuật ngữ có lẽ được dịch từ tiếng Anh : “Water Treatment”. Trên thực tế, có những nguồn nước chỉ cần lọc là sử dụng được nhưng cũng có những nguồn nước cần phải “điều trị” bằng các phương thức khác nhau. Lọc là một trong những phương pháp xử lý nước chỉ sử dụng nguyên lý cơ học (kích thước lỗ lọc và diện tích tiếp xúc), không dùng hóa chất.
Khi thấy cơ thể có dấu hiệu khác thường, ta phải đến bác sỹ “khám” để biết bị bệnh gì rồi mới có thể mua đúng loại thuốc phù hợp. Điều trị bệnh cho nước cũng thế, muốn đạt kết quả tốt, trước tiên cần hiểu rõ “bệnh tình” của nguồn nước. Khi biết nguồn nước nhiễm các tạp chất gì, hàm lượng nhiều hay ít sẽ dễ dàng chọn giải pháp và thiết bị xử lý. (Đặc biệt đối với nước ngầm, nếu không dựa trên kết quả xét nghiệm sẽ rất dễ mua nhầm thiết bị không đúng tính năng.
Xác định mục đích sử dụng và nơi lắp thiết bị
Cùng một nguồn nước nhưng tuỳ theo mục đích sử dụng hoặc chất lượng nước sau xử lý như thế nào sẽ cần có những thiết bị tương ứng. Xử lý nước cho sinh hoạt chung sẽ khác với xử lý đạt tiêu chuẩnnước tinh khiết. Để tiết kiệm, người dùng thường chỉ lắp thiết bị lọc nước tinh khiết ở ngay trong bếp, tại vòi lấy nước nấu ăn. Ít có ai lọc nước tinh khiết ngay từ đầu nguồn, trừ trường hợp có thiết kế đường nước riêng cho các mục đích sử dụng.
Xác định khối lượng cần dùng
Không tính đúng khối lượng cần dùng có thể sẽ mua thiết bị có công suất không tương thích, lớn quá thì lãng phí, nhỏ quá thì không đủ dùng, nhất là vào giờ cao điểm.

Lượng nước cần dùng mồi ngày có thể tính được thông qua:
- Chỉ số ghi trên hoá đơn tiền nước mỗi tháng
- Công suất máy bơm, thời gian bơm/ dung tích bồn chứa, hoặc
- Khối lượng thành phẩm (bao nhiêu chai/ bình… – nếu sản xuất nước đóng chai)
- Lượng nước tiêu thụ của dây chuyền/ thiết bị dùng nước (Nồi hơi/ máy chạy thận/ máy pha chế thuốc…)
- Ngoài ra, cần lưu ý lượng nước sử dụng trong giờ cao điểm để tránh bị thiếu nước do thiết kế bộ lọc dưới công suất.
Lựa chọn công nghệ lọc nước
Hiện nay trên thị trường máy lọc nước, xuất hiện 2 loại công nghệ lọc phổ biến là công nghệ lọc R.O và công nghệ lọc Nano. Mỗi công nghệ lọc đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, tuy nhiên áp dụng trên thực tế nguồn nước sạch tại Việt Nam người tiêu dùng có xu hướng có thiện cảm nghiêng về công nghệ lọc nước R.O bởi công nghệ R.O có thể sử dụng với mọi nguồn nước đầu vào, kết quả đều cho ra sản phẩm nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn Bộ y tế ban hành, còn máy lọc nước sử dụng công nghệ Nano thì kén nguồn nước đầu vào hơn, chỉ phù hợp với khu vực có nước sạch, nước mềm.
Theo chuyên gia nên lựa chọn máy lọc nước RO vì ứng dụng cơ chế lọc nước của thận rất khoa học. Công nghệ RO sẽ loại bỏ lượng nước thải không tốt cho con người.
Lựa chọn nhãn hiệu, xuất xứ của máy lọc nước
Hiện nay máy lọc nước tại thị trường Việt Nam có xuất xứ tại 4 quốc gia chính là Malaysia, Nga, Đài Loan và nhập khẩu linh kiện từ Đài Loan về lắp ráp tại Việt Nam (hàng liên doanh). Trong số đó máy lọc nước nhập của Nga thường là máy lọc nước Nano, máy lọc nước R.O chiếm số đông là hàng nhập khẩu từ Đài Loan hoặc hàng liên doanh,
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng máy lọc nước từ hàng nhập khẩu nguyên chiếc, đến hàng lắp ráp thương hiệu nước ngoài đến hàng xuất xứ và sản xuất tại Việt Nam, kể cả các loại hàng giả hàng nhái được bày bán khắp thị trường. Bạn cần lựa chọn được hãng máy lọc nước uy tín, sản phẩm chính hãng, rõ nguồn gốc xuất xứ, đã được kiểm nghiệm kiểm chứng chất lượng, chất lượng đảm bảo, có bảo hành thông số kỹ thuật rõ ràng. Kangaroo, Greentech, Euro Uno… được coi là những hãng máy lọc nước uy tín, được tin dùng hiện nay bạn có thể tham khảo.
Xem xét giá cả của máy lọc nước
Bạn xác định khoảng giá có thể chi trả cho loại thiết bị này. Trên thị trường cũng phân thành nhiều loại sản phẩm khác nhau phân thành các lõi lọc từ 3-5-7 lõi lọc. Càng nhiều lõi lọc mức giá càng cao và mức giá còn dựa theo các thương hiệu. Sau khi lựa chọn được một vài hãng máy lọc nước phù hợp bạn có thể tham khảo mức giá các dòng sản phẩm của các hãng đó để có sự so sánh và lựa chọn hợp lý. Mức giá của các sản phẩm chính hãng có mức giá giao động từ 3 - 6 triệu đồng. Có những dòng sản phẩm cao cấp hơn sử dụng cho nhu cầu sử dụng lớn hơn như các doanh nghiệp, cơ quan, công ty ... có mức giá cao hơn từ 8 - 10 triệu đồng.
Chúc các bạn lựa chọn được sản phẩm máy lọc nước tốt, mang lại nguồn nước an toàn, đảm bảo cho cả gia đình !
CÔNG TY TNHH METCO chuyên cung cấp máy lọc nước các loại

Liên hệ: Ms Trúc 0964 906 229

Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

LỌC NƯỚC CHO VÙNG NÔNG THÔN

SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LỌC NƯỚC NÀO CHO VÙNG NÔNG THÔN?

Ở khu vực nông thôn hiện nay vẫn thường sử dụng nước giếng khoan, hay nước được lấy khu vực đầu nguồn từ trong những vách núi, đồi… để sử dụng làm nước sinh hoạt hàng ngày. Hầu hết những nguồn nước này để lâu thường chuyển màu hoặc khi đun lên có kết tủa trắng, có nước lại nhiễm sắt, phèn, mangan, Asen, Amoni năng….
Tham khảo thông tin khảo sát các khu vực nông thôn thường bị ô nhiễm hiện nay:
- Vùng nước cứng nhiều Canxi: Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai, Điện Biên nước cứng gây đóng cặn dưới đáy ấm, xoong nồi các thiết bị nhà bếp, phòng tắm.
- Vùng nước nhiễm phèn: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Nai, Bình Dương...
- Vùng nước nhiễm sắt hữu cơ khó xử lý: Thanh Trì (Hà Nội) ,vùng ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh...
- Vùng nước nhiễm thạch tín: Yên Phụ , Hạ Đình và Pháp Vân, Nam Định, Hà Nam, Hà Tây cũ, An Giang, Đồng Tháp, Hưng Yên…
- Vùng nước nhiễm Mangan : Đặc điểm nước bơm lên rất trong, có mùi tanh, để tiếp xúc với không khí sau khoảng 30 phút có nhiều cặn màu vàng hoặc váng nổi trên bề mặt, trong bể chứa hoặc bồn khi ta sờ vào thành bể thấy nhớt màu đen. Có thể gặp ở nhiều vùng miền trên cả nước.
Do đó việc lắp đặt máy lọc nước là điều quan trọng và hết sức cần thiết nhằm đảm bảo sức khỏe cho con người

(Ảnh minh họa)

CHỌN CÔNG NGHỆ LỌC NÀO?
      Công nghệ lọc hiện nay được sử dụng khá nhiều đó chính là công nghệ RO vì khi bạn chọn công nghệ RO để lọc nước, có nghĩa là không cần quan tâm đến nước đầu vào, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng nước đầu ra tinh khiết 100% để nấu ăn và uống luôn được không cần đun sôi.
Máy lọc nước tinh khiết RO có thể sử dụng cho nhiều mục đích lọc và loại nước cần lọc khác nhau như: nước mưa, nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào tại các vùng nông thôn, các khu vực ven đô, vùng sâu, vùng xa, các ấp, thôn, bản và các vùng hải đảo xa xôi nhất của Việt Nam.
      Ở nông thôn thường có những trạm lọc nước ở các xã nhưng nước đã được lọc qua các trạm này không đạt tiêu chuẩn, chất lượng nước kém, nước giếng khoan, nước nhiễm lợ, nguồn nước có mức độ ô nhiễm cao thì nên sử dụng máy lọc nước RO. Các trường hợp nước giếng khoan, giếng khơi đục… bạn nên lọc sơ bộ qua bể cát trước khi đưa vào máy RO.
      Bởi lẽ, máy lọc nước RO có các ưu điểm sau:
§  Các chất rắn hòa tan (Thuốc trừ sâu, phẩm nhuộm công nghiệp…) thường có kích thước phần tử lớn nên không thể đi qua được màng lọc RO.
§  Các vi khuẩn (kích thước vài micromet), hay các loại virut nhỏ hơn (kích thước vài chục nanomet), đều to gấp hàng chục lần so với kích thước của các lỗ trên màng RO.
§  Các ion kim loại tuy nhỏ nhưng bị Hydrat hóa (bị các phân tử nước bao quanh trở nên cồng kềnh hơn và cũng không thể chui lọt qua màng RO.

      Nước sau khi lấy từ giếng lên được lọc qua hệ thống máy lọc nước gia đình sẽ đảm bảo vệ sinh hơn, vì máy lọc nước giúp xử lý hiệu quả những chất độc hại nhờ công nghệ RO và Nano, không những lọc sạch tạp chất mà còn diệt khuẩn, giúp bạn yên tâm với nguồn nước sinh hoạt hằng ngày của gia đình mình.
      Với công nghệ Nano tích hợp trên những thiết bị lọc nước hiện đại ngày nay nước sẽ được đi qua hệ thống lọc thô rồi đến hệ thống thẩm thấu ngược ở màng lọc RO với màng lọc kích thước ~ 0,0001 micron sẽ ngăn toàn bộ chất bẩn lại, chỉ có những phân tử nước cực nhỏ mới có thể lọt qua màng lọc này. Sau đó nước sẽ được lọc qua hệ thống than hoạt tính giúp khử sạch chất độc hại và diệt khuẩn gần như tuyệt đối. Nước ở đầu ra của máy lọc nước giếng luôn được đảm bảo cho sinh hoạt, đặc biệt là bạn có thể uống trực tiếp mà không cần đun sôi hay làm gì khác.
      Sản phẩm máy lọc nước giếng hiện đang được nhiều người sử dụng là các máy lọc nước RO, Nano nhập khẩu từ Mỹ, Malaysia, Kangaroo, Karofi, Euro Uno…
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm về công nghệ R.O:
CÔNG TY TNHH METCO
656/74/137B Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Hotline: 0964 906 229
Email: truc@metco.vn

Thứ Hai, 18 tháng 1, 2016

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT THEO CÔNG NGHỆ RO

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT THEO CÔNG NGHỆ RO

Xử lý nước tinh khiết là gì?
Xử lý nước là quá trình mà chúng ta sử dụng các thiết bị như máy lọc, hệ thống lọc, dây chuyền lọc….để loại bỏ những tạp chất lẫn trong nước, tạo ra nguồn nước sạch, nước tinh khiết đáp ứng nhu cầu sử dụng, sản xuất và kinh doanh.
CÔNG NGHỆ RO (REVERSE OSMOSIS)
Là một thành tựu của khoa học công nghệ. Ra đời vào những năm 60 của thế kỉ trước tại Hoa Kỳ,  RO nhanh chóng chở thành công nghệ dẫn đầu trong xử lý nước.
Thẩm thấu ngược là gì?
Thẩm thấu ngược là một quy trình mà trong đó có một màng hoạt động như là một thiết bị lọc phân tử để loại bỏ đến 99% tất cả các loại chất rắn hoà tan, các vi khuẩn, những phần tử nhỏ và những hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 hay những hạt có kích thước khoảng 0,001 micron.
Để lọc nước tinh khiết sử dùng thiết bị thẩm thấu ngược - RO của chiếc máy lọc nước quy trình tự nhiên của thẩm thấu, ở đó nước tinh khiết chảy qua một màng lọc để giữ lại hàm lượng cặn không hoà tan. Để thực hiện mục đích này có, một bơm được dùng để tạo áp lực cho nước chảy qua màng và chất thải có nồng độ đậm đặc chảy ra cống..
Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết?
RO loại bỏ 99,9% vi khuẩn, an toàn tuyệt đối khi uống mà không cần công đoạn nào khác giống như nước đã đun sôi.
RO loại bỏ tất cả các chất nguy hại và những hoá chất tìm thấy trong nước ngầm, nước sông, nước mặt và trong các quy trình xử lý sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn.
RO loại bỏ tất cả những sản phẩm sản xuất từ chlorine khi chlorine được sử dụng cho mục đích khử trùng trong xử lý nước. Tất cả những sản phẩm sản xuất từ chorine chẳng hạn như THM, khoa học đã chứng minh là chất có tác nhân gây ung thư.
Những đặc điểm của RO:
Tất cả những bộ phận cấu thành đều đạt tiêu chuẩn chất lượng được NSF - Mỹ công nhận.
Chất lượng cao, áp lực ổn định, bơm lắp cố định.
Năng lượng tiêu thụ thấp, màng chất lượng cao để bảo toàn năng lượng.
Công suất tiêu hao thấp.
Vi khuẩn trước khi lọc có kích thước khoảng 0.05Micron
Quy trình xử lý nước uống tinh khiết theo công nghệ R.O. gồm có các công đoạn như sau:

-          Lõi 1: Lõi sợi bông PP (foam of Polypropylene).
Lõi được cấu tạo bởi sợi bông xốp của nhựa polyproplene, sau đó được nén chặt lại, tạo ra các khe lọc khác nhau. Với máy gia đình, máy thường sử dụng lõi lọc với khe lọc 5micron.
Chức năng: lõi chủ yếu có chức năng lọc các chất huyền phù, các dạng rỉ xét, bùn đất hay các vật chất lơ lửng trong nước, đồng thời cũng ngăn cản bớt các yếu tố vi sinh tràn vào bên trong hệ thống.
-          Lõi 2: than hoạt tính dạng hạt (Granue Activated Carbon):
Lõi được cấu tạo bởi một vỏ nhựa, chứa bên trong là than gáo dừa được hoạt hóa. Than hoạt tính có tính có cấu trúc xốp rỗng. Các vết rỗng - nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh.
Chức năng: Than hoạt tính có khả năng hấp thụ mạnh các loại chất nhờn, mùi và hữu cơ hòa tan, có tính “ưa nhờn ghét nước”. Than hoạt tính còn chứng tỏ được hiệu quả trong việc xử lý chất phóng xạ, asen và amoni.
-          Lõi 3: than hoạt tính ép (CTO):
Để tăng hiệu quả hấp thụ tối đa của than hoạt tính, người ta nghiền than hoạt tính thành dạng bột nhỏ, sau đó ép thành khối, nhằm làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với nước, do đó làm tăng hiệu quả xử lý. Lõi than ép thường có hiệu quả hơn so với lõi than dạng hạt.
Chức năng: Than hoạt tính có khả năng hấp thụ mạnh các loại chất nhờn, mùi và hữu cơ hòa tan, có tính “ưa nhờn ghét nước”. Than hoạt tính còn chứng tỏ được hiệu quả trong việc xử lý chất phóng xạ, asen và amoni.
-          Lõi R/O (màng lọc R/O): màng R.O được cấu tạo bởi sợi tổng hợp polyamid, về bản chất, rất khó phân hủy trong tự nhiên.
Chức năng: Với khe lọc siêu nhỏ 0.0001micron, nhỏ hơn hàng trăm lần vi khuẩn, màng R.O đem lại sự an toàn triệt để về vi sinh. Về hóa lý, loại màng R.O gia dụng được thiết kế để loại bỏ đến 90% các loại kim loại nặng trong nước đem lại nguồn nước tuyệt đối an toàn và khỏe mạnh. (màng R.O chuyên dụng trong công nghệ sản xuất chip điện tử có thể loại bỏ ion kim loại tới 99.9%).
Nếu sử dụng nước giếng khoan, hoặc nguồn nước nông, để màng R.O gia đình được sử dụng lâu dài, chúng ta lên lắp thêm các cột lọc thô trước hệ thống, nhằm làm giảm các chất cặn lắng, có thể bịt vào không gian bên trong màng R.O, làm giảm công suất lọc.
-          Lõi 5: Than hoạt tính T33 (còn gọi là lõi carbon tăng cường):
Đây là lõi với than hoạt tính chất lượng cao nhất, nhằm bảo đảm tối đa chất lượng nước đầu ra, góp phần nâng PH, và tạo cảm giác trong mát khi uống.
SAU 5 CẤP LỌC, KHÔNG CÒN LÕI LỌC NÀO LÀM CHO NƯỚC SẠCH THÊM - CÁC LÕI LỌC TIẾP THEO LÀ CÁC LÕI BỔ SUNG CHỨC NĂNG CHO NƯỚC UỐNG.
     Với nhiều ưu điểm vượt trội, công nghệ RO ngày nay không chỉ được ứng dụng trong công nghiệp mà còn được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực lọc nước sinh hoạt dân dụng. Các loại máy lọc nước RO cũng được ra đời nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch, tinh khiết nhất, đảm bảo sức khỏe, an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.
Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm về công nghệ R.O:
CÔNG TY TNHH METCO
656/74/137B Quang Trung, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Ms.Trúc 0964 906 229 – 0964 958 229
Email: truc@metco.vn

Web: http://metco.vn/

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

QUY TRÌNH Ủ PHÂN VI SINH BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC

QUY TRÌNH Ủ PHÂN VÀ LỢI ÍCH CỦA PHÂN CHUỒNG 
 Do việc lạm dụng quá mức các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và việc sử dụng các loại phân hữu cơ truyền thống ngày càng ít, đã làm cho nhiều diện tích đất trồng trọt bị suy giảm độ phì nhiêu, mất cân đối dinh dưỡng trong đất, năng suất cây trồng giảm và tăng các chi phí sản xuất... Trong khi hầu hết các gia đình ở nông thôn đều có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và có lượng phế phụ phẩm nông nghiệp rất lớn, nhưng chưa khai thác hoặc sử dụng hiệu quả để làm phân bón cho cây trồng, thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường như việc đốt rơm, rạ sau thu hoạch lúa, phát mầm bệnh...
            Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón mà các hộ nông dân có thể tự làm từ các loại phế thải như: Chất thải người, gia súc, gia cầm; rơm rạ, thân cây ngô, đậu, lạc, mía; cây phân xanh... được ủ với chế phẩm vi sinh dùng để bón vào đất làm tăng độ phì nhiêu, giảm ô nhiễm môi trường. Hay nói cách khác phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ để phát triển sinh khối và giải phóng các chất hữu cơ dễ phân hủy...
1. Lợi ích của việc hoạt động ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh
- Tận dụng được các phế phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi để tạo ra phân bón tốt cho cây trồng, làm giảm chi phí đầu tư trong trồng trọt như chi phí phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật...
- Tận dụng được thời gian lao động nhàn rỗi.
- Làm mất sức nảy mầm của hạt cỏ lẫn trong phân chuồng.
- Tiêu diệt các mầm bệnh có trong phân chuồng, nhất là khi gia súc bị bệnh.
- Phân hủy các hợp chất hữu cơ, khó tiêu thành dễ tiêu, khoáng chất, nguyên tố vi lượng cung cấp cho cây trồng sử dụng dễ dàng hơn.
- Làm tăng độ phì nhiêu của đất và có tác dụng cải tạo đất rất tốt, nhất là đối với các loại đất đã và đang bị suy thoái. Đặc biệt là đối với cây trồng cạn phân hữu cơ vi sinh rất thích hợp vì làm tăng độ tơi xốp của đất, giữ độ ẩm cho đất, hạn chế được rửa trôi đất.
- Sử dụng an toàn và vệ sinh cho cây trồng, vật nuôi và con người, hạn chế các chất độc hại tồn dư trong cây trồng như NO3-...Hạn chế sự phát tán của các vi sinh vật mang mầm bệnh trên rau màu. Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe con người.
- Tăng năng suất và chất lượng cho cây trồng.
- Rút ngắn được thời gian phân hủy và thuận lợi hơn trong việc vận chuyển so với các loại phân hữu cơ không tiến hành ủ.
2. Một số hạn chế của việc ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh so với phân hóa học
- Thành phần phân ủ thường không ổn định về chất lượng do thành phần nguyên liệu đưa vào không đồng đều...
- Phải tốn thêm công ủ và diện tích để ủ.
- Việc ủ phân thường ở dạng thủ công và lộ thiên tạo sự phản cảm về mỹ quan và phát tán mùi hôi trong 1-2 ngày đầu. Trong khi đó các loại phân hóa học như urê, lân, kali, NKP... gọn nhẹ, dễ vận chuyển, không quá đắt tiền, chất lượng đồng đều, thuận tiện sử dụng hơn phân hữu cơ vi sinh.
3. Kỹ thuật ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh
a. Nguyên liệu sử dụng:
- Nguồn phế thải nông, lâm nghiệp và công nghiệp thực phẩm như: Rơm rạ, thân lá cây ngô, lạc, đậu đỗ sau thu hoạch, cây phân xanh, bèo tây (lục bình)...; Vỏ cà phê, lạc, trấu...; Các loại mùn: than mùn (than bùn dùng trong sản xuất phân bón), mùn: mía, cưa, giấy...Phân gia súc, gia cầm...
- Cám gạo, rỉ mật hoặc mật mía.
- Chế phẩm sinh học (Men ủ): Men cái hoặc men ủ hoàn chỉnh như chế phẩm phân vi sinh Microbelift IND, Aquaclean ACF 32, EMTECH…
b. Các bước tiến hành ủ:
- Bước 1: Chọn nơi ủ.

Địa điểm ủ nên thuận tiện cho việc ủ và vận chuyển sử dụng. Nền chỗ ủ bằng đất nện hoặc lát gạch hoặc láng xi măng, nền nên bằng phẳng hoặc hơi dốc. Nếu nền bằng phẳng nên tạo rãnh xung quanh và hố gom nhỏ để tránh nước ủ phân chảy ra ngoài khi tưới quá ẩm. Có thể ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng để tận dụng mái che. Nếu ủ trong kho phải có thoát nước. Để ủ 1 tấn phân ủ cần diện tích nền khoảng 3 m2.
- Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu.
Để sản xuất 1 tấn phân hữu cơ vi sinh, trước khi ủ cần chuẩn bị đủ các nguyên liệu cần thiết sau:
+ Phế phụ phẩm có nguồn gốc từ cây xanh: 6-8 tạ.
+ Phân chuồng: 2-4 tạ.
+ Chế phẩm sinh học: Đủ cho ủ 1 tấn phân.
+ Nước gỉ đường hoặc mật mía: 2-3 kg.
+ Cám gạo: 3 kg.
Lưu ý: đa số các loại chế phẩm sử dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hiện nay, khi sử dụng tuyệt đối không rắc thêm các loại phân vô cơ hoặc vôi, vì như vậy nó sẽ tiêu diệt vi sinh vật có ích cho quá trình phân hủy. Cụ thể: Lượng vôi sử dụng cho 1 tấn phân ủ từ 10-15kg, phân NPK từ 5-10kg hoặc đạm từ 1-2kg và lân từ 5-10kg.
- Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ.
           Bình tưới ô doa (loại bình dùng để tưới rau), cào, cuốc, xẻng, rành. Vật liệu để che đậy, làm mái: Có thể dùng các loại vật liệu sẵn có như bạt, bao tải, nilon...che đậy và các loại lá để làm mái tránh mưa, ánh nắng và giữ nhiệt cho đống ủ.
- Bước 4: Trộn chế phẩm vi sinh và nước gỉ mật.
          Để trộn đều gói chế phẩm và nước gỉ mật hoặc mật mía(đường cát) cho 1 tấn nguyên liệu ủ, làm cách sau: Chia đều chế phẩm và nước gỉ mật làm 5 phần. Cho 1 phần chế phẩm và nước gỉ mật(hoặc nước đường) vào ô doa nước khuấy đều.
          Nếu không có nước gỉ mật hoặc mật mía thì có thể dùng các phụ phẩm vỏ quả chín, quả chuối chín nẫu... ngâm vào nước thay thế, ngâm trước khi ủ phân 2-3 ngày.
- Bước 5: Tiến hành ủ.
+ Rải các loại nguyên liệu khó phân huỷ như mùn cưa, trấu, lá khô, thân lá cây ngô, rơm rạ xuống dưới cùng, rộng mỗi chiều khoảng 1,5 m, dày 0,3-0,4 m (chiếm 20 % tổng lượng phế phụ phẩm); Sau đó rải đều lên một lớp phân chuồng (chiếm 30 % tổng lượng phân chuồng để ủ) hoặc nước phân đặc, rồi tưới đều phần dung dịch chế phẩm và nước gỉ mật lên trên; Rắc thêm vào đó vài nắm cám gạo hoặc bột sắn làm dinh dưỡng ban đầu cho vi sinh vật hoạt động mạnh; Tiếp tục rải các loại phế phụ phẩm lên trên với một lớp dày 40 cm, rồi lại rải một lớp phân chuồng lên rồi tưới dung dịch chế phẩm và mật mía(đường cát cũng được). Cứ tiếp tục từng lớp như vậy cho đến khi hoàn thành sẽ được đống phân ủ cao khoảng 1,5m.
Lưu ý: Nếu nguyên liệu ủ khô nhiều thì sau mỗi lớp ủ cần tưới thêm nước, lượng nước (kể cả nước dùng hòa chế phẩm) khoảng 1 nửa ô doa đến 2 ô doa tùy thuộc vào nguyên liệu khô nhiều hay ít.
- Bước 6: Che đậy đống ủ.
Sau khi ủ xong, ta che đậy đống ủ bằng bạt, bao tải dứa hoặc nilon. Để đảm bảo tốt hơn và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp đống ủ nên che thêm tấm che bằng lá hoặc mái lợp. Vào mùa đông, cần phải che đậy kỹ để nhiệt độ đống ủ được duy trì ở mức 40 - 50oC.
- Bước 7: Đảo đống ủ và bảo quản.
+ Sau khi ủ vài ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên cao khoảng 40-50oC. Nhiệt độ này sẽ làm cho nguyên liệu bị khô và không khí (oxy) cần cho hoạt động của vi sinh vật ít dần. Vì vậy, cứ khoảng 7-10 ngày tiến hành kiểm tra, đảo trộn và nếu nguyên liệu khô thì bổ xung nước (khoảng vài ô doa), nếu quá ướt dùng cây hoặc cào khêu cho đống phân thoáng khí thoát hơi nhanh.
           Cách kiểm tra nhiệt độ đống ủ: Sau ủ khoảng 7-10 ngày, dùng gậy tre vót nhọn chọc vào giữa đống phân ủ, khoảng 10 phút sau rút ra, cầm vào gậy tre thấy nóng tay là được. Nếu không đủ nóng có thể là do nguyên liệu đem ủ quá khô hoặc quá ướt.
Cách kiểm tra độ ẩm đống ủ: Nếu thấy nước ngấm đều trong rác thải, phế thải và khi cầm thấy mềm là đạt độ ẩm cần thiết. Với than bùn, mùn cưa, mùn mía... nếu bóp chặt thấy nước rịn qua kẽ tay là đạt ẩm khoảng 50 %, nếu nước chảy ra là quá ẩm, xòe tay ra thấy vỡ là quá khô.
+ Sau ủ 15-20 ngày nên đảo đống phân ủ. Đối với các loại nguyên liệu khó phân hủy như thân cây ngô, rơm rạ cứ sau 20 ngày đảo 1 lần.
c. Cách dùng
           Thời gian ủ dài hay ngắn tuỳ theo loại nguyên liệu và mùa vụ, kéo dài từ 1-4 tháng. Khi kiểm tra thấy đống phân màu nâu đen, tơi xốp, có mùi chua nồng của dấm, thọc tay vào đống phân thấy ấm vừa tay là phân đã hoai mục (chín hoặc ngẫu), hoàn toàn có thể đem sử dụng. Phân dùng không hết nên đánh đống lại, che đậy cẩn thận hoặc đóng bao để dùng về sau. Phân ủ xong sử dụng tốt nhất trong vòng 1 năm và hiệu quả sử dụng đạt cao nhất trong một tháng khi phân ngẫu.
           Phân ủ chủ yếu dùng để bón lót cho các loại cây trồng, có thể sử dụng bón thúc đối với các loại rau và hoa. Cách bón tương tự như bón phân hữu cơ truyền thống khác.


 CÔNG TY TNHH METCO
CHUYÊN CUNG CẤP CÁC LOẠI CHẾ PHẨM SINH HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI, RÁC THẢI, CHẾ PHẨM DÙNG TRONG Ủ PHÂN VI SINH,....
Địa chỉ: 656/74/137B Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp
Liên hệ: Ms.Trúc 0964 906 229
Mail: truc@metco.vn

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

CHẾ PHẨM VI SINH SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.      KHÁI NIỆM VỀ CHẾ PHẨM VI SINH
Là các chế phẩm có nguồn gốc từ VSV hữu ích, được tạo ra bằng con đường sinh học, rất đa dạng với nhiều tên thương mại khác nhau.
Thành phần của CPVS rất đa dạng, có thể chứa chỉ một loài hay rất nhiều loài vi khuẩn, có thể bổ sung thêm các men phân giải hữu cơ, các Vitamin hay các chất chiết xuất sinh học…
Hầu hết CPVS được tạo nên từ 3 thành phần:
Thành phần I: là các chủng VK có lợi, có thể tham gia sử dụng và phân hủy các HCHC như: Bacillus sp., Nitrobacter sp., Nitrosomonas sp., Clostridium sp. , Cellulomonas sp. , Lactobacillus sp. , Streptococcus sp. , Sacharomyces sp. , …
Thành phần II: các loại enzyme hữu cơ, xúc tác cho quá trình phân hủy của các vi sinh vật như: Protease, Lypase, Amyllase, Chitinnase…
Thành phần III: các chất dinh dưỡng sinh học để kích hoạt sinh trưởng ban đầu của hệ vi khuẩn có lợi.
Một số ít CPVS chỉ có hỗn hợp một số enzyme như Protease, Lypase, Amyllase, Chitinnase…
2.      CÔNG DỤNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH
-          Phân hủy các HCHC như thức ăn thừa, phân tôm, xác chết của sinh vật trong ao…, làm cho đáy ao và chất lượng nước tốt hơn. Hạn chế được nguy cơ ô nhiễm hữu cơ.
-          Chuyển hóa các khí độc:
Nitrosomonas spp - có thể chuyển hóa ammonia thành nitrite.
Nitrobacter spp - Chuyển hóa nitrite thành nitrate.
Rhodobacter spp. và Rhodococcus spp. - có khả năng làm giảm H2S trong đáy bùn ao…
-          Sự phát triển của các vi khuẩn có lợi sẽ cạnh tranh, chiếm chỗ và kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh
* Các tác dụng gián tiếp khác:
Có khả năng điều khiển sự phát triển ổn định của tảo, vì sản phẩm hoạt động phân hủy của các vi khuẩn có lợi là CO2 và các loại muối dinh dưỡng, chúng sẽ giúp ổn định hệ thực vật phù du, đồng thời gián tiếp kìm hãm sự phát triển của tảo đáy.
Khi ao nuôi có màu nước ổn định và thích hợp sẽ giúp ổn định hàm lượng oxy hòa tan và pH trong ngày đêm và trong suốt vụ nuôi.
Một số CPVS còn có tác dụng tăng khả năng hấp thụ thức ăn, cải thiện hệ men và vi khuẩn có lợi ở đường ruột của tôm, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn gây hại trong ruột CPVS về cơ bản không có các phản ứng tiêu cực tới sức khỏe vật nuôi và môi trường. Khi sử dụng CPVS, người nuôi sẽ không hoặc rất ít cần phải sử dụng kháng sinh và hóa chất trong suốt chu kỳ nuôi.
* Nhóm xử lý ao nuôi:
Nhờ tác dụng của VSV phân hủy các chất hũu cơ nằm trong nhóm dị dưỡng (Heterotrophin bacteria).
Điểm yếu: sản sinh ra ammonia.
Nitrosomonas sử dụng ammonia NH4+ làm chất dinh dưỡng. Nhóm VSV này khi sử dụng Ammonia sẽ sinh ra Nitrit (NO2-) cũng gây sốc cho tôm.
Nitrobacter chuyển Nitrite (NO2-) thành dạng Nitrate (NO3-) là chất không độc.
* Một CPVS tốt phải bao gồm:
-          Một nhóm vi khuẩn (vi khuẩn dị dưỡng– Heterotrophin bacteria, vi khuẩn hoá tự dưỡng Nitrosomonas, Nitrobacter).
-          Các men (Enzym) như: Amylase, Protease, Lipase, Cellulose…
-          Các chất khoáng dinh dưỡng.
-          Có thể có thêm các chất chiết xuất sinh học
* Cơ chế hoạt động:
Các Enzym phân huỷ các HCHC phức tạp thành các HCHC đơn giản. Sau đó các chủng loại vi sinh vật phát huy tác dụng như sau:
* Giảm Ammonia (NH3):
Vi sinh vật dị dưỡng chuyển hoá các hợp chất hữu cơ đơn giản thành các chất vô cơ như (CO2, NH3).
NH3 được làm giảm do hai loài vi sinh vật hoá tự dưỡng theo chu trình sau:

* Giảm tảo:
Vi sinh vật thuộc nhóm Bacillus vừa sử dụng trực tiếp chất hữu cơ trong ao, vừa khử Nitrate (NO3-) thành Nitơ phân tử (N2) dạng khí thoát ra ngoài, làm giảm muối dinh dưỡng trong ao, từ đó làm hạn chế sự gia tăng mật độ tảo, duy trì độ trong trong ao nuôi tôm các tháng cuối không nhỏ hơn 30cm.
* Giảm bệnh:
Vi sinh vật thuộc nhóm Bacillus sẽ phát triển số lượng rất lớn, cạnh tranh sử dụng hết thức ăn của nguyên sinh động vật, các vi sinh vật và nhóm vi khuẩn Vibrio có hại, ngăn cản sự phát triển của chúng. Từ đó làm giảm các tác nhân gây bệnh cho tôm nuôi. Nhờ đó, hạn chế được việc sử dụng các hoá chất, thuốc kháng sinh, giảm thay nước trong quá trình nuôi, góp phần cải thiện chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản.
* Nhóm trợ tiêu hoá:
-          Được sử dụng trộn vào thức ăn trước khi cho tôm ăn. Bao gồm một số vi sinh vật, một số men trợ tiêu hoá, các Vitamin A, B1, B2, B3, B6, E…, các nguyên tố vi lượng. Có tác dụng giúp tôm, cá tăng tính ngon miệng, giúp tiêu hoá hoàn toàn các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, giảm tiêu hao thức ăn do tiêu hoá kém.
-          Tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các bệnh đường ruột.
-          Giúp phân huỷ nhanh các chất hữu cơ từ thức ăn thừa.
-          Ức chế sự phát triển của các vi sinh vật có hại, làm tăng các vi sinh vật có lợi trong thành đường ruột của tôm.
* Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng CPVS:
Trong thực tế thường gặp hiện tượng có ao nuôi dùng CPVS có hiệu quả rất tốt, có ao dùng CPVS nhưng hiệu quả lại rất hạn chế. Do vậy, để dùng CPVS có hiệu quả cần lưu ý một số vấn đề như sau:
-          Cách dùng và liều lượng dùng: Nên theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tuy nhiên chu kỳ dài, ngắn giữa 2 lần sử dụng phụ thuộc vào chất lượng môi trường nước của từng ao, từng giai đoạn nuôi khác nhau.
-          Nếu có thể, trước khi dùng CPVS nên thay nước mới để tránh ảnh hưởng của kháng sinh và hoá chất đã dùng trước đó tới hiệu quả của CPVS.
-          Không dùng chung hoặc ngay trước hay sau khi sử dụng kháng sinh hay các chất diệt khuẩn như BKC, Formalin, Iodine, thuốc tím… Vì nếu như vậy sẽ làm vô hiệu hoá tác dụng của CPVS.
-          Phải sử dụng CPVS theo định kỳ để duy trì mật độ vi khuẩn có lợi.
Nếu bệnh xuất hiện trong các ao nuôi đang dùng CPVS, buộc phải dùng thuốc sát trùng hay kháng sinh để xử lý bệnh thì sau khi tôm đã khỏi bệnh từ 3- 5 ngày cần phải dùng lại CPVS để khôi phục lại hệ VSV ở đáy ao, trong đường ruột của tôm .
-          Nếu dùng CPVS vào các ngày có nhiệt độ nước ao < 200C, nên nuôi cấy CPVS trong nước ấm với nhiệt độ từ 30- 350C trước khi dùng.
-          Đa số VSV trong các CPVS thuộc nhóm vi khuẩn hiếu khí. Do vậy, khi đưa xuống ao nuôi phải tăng cường hàm lượng Oxy hòa tan trong nước, đặc biệt là đáy ao để quá trình tăng sinh khối và hoạt động phân huỷ của các vi khuẩn có lợi được thuận lợi.
-          CPVS là sản phẩm chỉ nên dùng trong hệ thống ao nuôi thâm canh, siêu thâm canh và bán thâm canh là nơi có nhiều nguy cơ ô nhiễm hữu cơ.

3.      MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH DÙNG TRONG NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
3.1.Vi sinh xử lý nước ao nuôi trồng thủy sản Aqua-C giúp xử lý, giảm các chất khí nặng mùi, độc hại và các chất ô nhiễm trong ao, hồ.

Aqua-CR® là dòng sản phẩm vi sinh đặc biệt dành cho nuôi trồng thủy sản, giúp giải quyết vấn đề môi trường nước ao nuôi. Kích thích cá tôm phát triển tốt. Aqua-CR® gồm các chủng vi sinh có hoạt tính mạnh trong việc phân hủy chất thải hữu cơ trong ao. Làm môi trường ao nuôi ổn định, ngăn ngừa sự tích tụ khí độc, giúp vật nuôi có môi trường sống sạch và an toàn.
* THÀNH PHẦN & CÔNG DỤNG:
Aqua-CR® gồm các chủng vi sinh hiếu khí, tùy nghi và kỵ khí có hoạt tính cao, thân thiện và an toàn với con người, môi trường.
-          Nhóm vi sinh: Purple Bacteria spp., Purple Sulfur Bacteria spp., Pseudomonas spp., Alcaligenes spp., Citrobacter spp., Flavobacterium spp. trong Aqua-CR® có khả năng phân hủy các chất hữu cơ do thức ăn dư thừa, chất thải của cá tôm, xác tảo chết… làm môi trường nước ao nuôi luôn sach, pH luôn ổn định, ngăn ngừa sự phát triển của tảo lam, kích thích các loại tảo có lợi ( tảo lục, tảo khuê) phát triển. Chúng có tính thích nghi cao trong mọi điều kiện của môi trường. Đặc biệt theo cơ chế công sinh các chủng vi sinh trên có khả năng cạnh tranh và loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh cho cá, tôm. Giúp cá tôm phát triển tốt, giảm tỷ lệ chết.
-          Nhóm vi sinh: Nitrosomonas spp., Nitrobacter spp., Nitrococcus spp., Comamonas spp. trong Aqua-CR® là các chủng vi sinh chuyên xử lý các hợp chất nitơ. Giúp loại bỏ các khí độc NH3, NO2 trong ao. Đảm bảo lượng oxy hòa tan luôn ổn định. Kích thích cá tôm phát triển tốt.
-          Nhóm vi sinh: Bacillus spp. trong Aqua-CR® có khả năng xử lý chất hữu cơ tầng đáy, ngăn chặn sự hình thành khí độc. Ngoài ra, trong nhóm vi sinh Bacillus spp. có các chủng vi sinh là vi sinh đường ruột kích thích tiêu hóa, giúp cá tôm hấp thụ tốt chất dinh dưỡng, tăng trọng lượng nhanh, cơ thịt chắc chắn, tăng sức đề kháng chống lại các mầm bệnh do môi trường gây ra… Saccharomyces spp. cũng là lợi khuẩn trong đường ruột giúp cá tôm tiêu hóa dễ dàng, bảo vệ gan tụy, kích thích cá tôm ăn nhiều mau lớn.
* HIỆU QUẢ
Khi sử dung̣ Aqua-CR® trong ao nuôi  sẽ mang laị những lợi ích sau:
-          Giữ cân bằng hê ̣sinh thái cho ao nuôi.
-          Giảm vi sinh gây bệnh và mầm bệnh trong ao. Kích thích hê ̣vi sinh có lơị phát triển.
-          Giảm tỉ lệ chết của tôm cá. Môi trường tốt, giúp kéo dài thời gian thu hoacḥ.
-          Tăng mật đô.̣ Tạo nguồn thức ăn tư ̣nhiên phong phú, giúp giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR).
-          Giảm tỉ lệ thay đổi nước. Giảm mùi, khí độc gây hại trong nước.
* LIỀU DÙNG
-          Trước thả giống 2 ngày: 1 chai/1.000m3 – 3.000 m3.
-          Tháng 1: 1 chai/5.000m3 – 10.000 m3. 1 tuần/lần.
-          Tháng thứ 2 trở đi: 1 chai/3.000m3 – 6.000 m3. 1 tuần/lần.
-          Trường hợp nước ao nuôi bị ô nhiễm nặng thì dùng liều gấp đôi.
* CÁCH SỬ DỤNG
-          Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao.
-          Dùng buổi tối: giảm màu xanh đậm của nước.
-          Dùng buổi sáng: tạo màu nước (buổi sáng 8 – 10giờ).
-          Không sử dụng thuốc diệt khuẩn khi sử dụng sản phẩm vi sinh (ít nhất sau 24 tiếng).
* ĐÓNG GÓI/ BẢO QUẢN
-          Nhà sản xuất: nhập khẩu trực tiếp từ Ecological Laboratories – Mỹ.
-          Đóng gói: 1 chai  = 1 quarter = 0.946 lít. 1 thùng = 15 chai
-          Lưu trữ ở nơi khô mát, không ẩm thấp, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
-          An toàn với người, động vật và thực vật. Để xa tầm tay trẻ em.
Nên dùng kết hợp với sản phẩm vi sinh Aqua-SA® để tăng hiệu quả xử lý.
3.2.Vi sinh xử lý đáy ao nuôi trồng thủy sản Aqua-SA giúp xử lý bùn đáy, mùi nước trong ao, hồ nuôi tôm, cá. 

Trong nuôi trồng thủy sản, môi trường ao nuôi là một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất vật nuôi. Khi môi trường nước bị ô nhiễm do các chất hữu cơ tích tụ lại nền đáy từ thức ăn thừa và chất thải… sẽ ảnh hưởng đến vật nuôi như gây thiếu oxy trong ao nuôi, tạo ra các khí độc NH3, NO2, H2S làm vật nuôi bỏ ăn, chậm lớn và đặc biệt dễ mắc các bệnh nguy hiểm gây thiệt hại về năng suất.
Aqua-SA® là dòng vi sinh chuyên dụng được chọn lọc, có hoạt tính cao để xử lý nền đáy, các loại tảo có hại trong ao nuôi.
* THÀNH PHẦN & CÔNG DỤNG:
Aqua-SA® chủ yếu gồm các chủng Bacillus spp. kết hợp với axit humic với tính năng xử lý các chất hữu cơ tích tụ ở đáy:
-          Làm đáy ao luôn sach,̣ giảm đáng kể sự hình thành các loại khí độc NH3, NO2, H2S trong ao nuôi.
-          Góp phần loại bỏ các loại tảo có hại như tảo lam tảo sợi…Ngăn ngừa sự phát triển quá mức của tảo.
-          Làm môi trường đáy sạch, hạn chế các mầm bệnh phát triển, ổn định lượng oxy hòa tan trong nước.
-          Giúp cá tôm ăn nhiều, phát triển tốt.
Aqua-SA® cắt tảọ hiêụ quả và an toàn trong trường hơp̣ tảo dày, không gây sốc tôm.
Aqua-SA® kết hơp̣ với mâṭ rỉ đường cùng cám hoăc̣ thức ăn số 0 sẽ gây màu nước đẹp̣ khi sử dụng̣ vào buổi sáng.
Aqua-SA® đã được chứng minh là rất hiệu quả trong việc phân hủy lớp bùn đáy trong ao hồ. Nên sản phẩm được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm hạn chế sự hình thành lớp bùn đáy và chi phí nạo vét bùn sau khi thu hoạch.
* LIỀU DÙNG
-          Tháng thứ 2 trở đi: 1 quarter/ 3000m3 – 6.000 m3. 1 tuần/ lần.
-          Trường hợp đáy ao nuôi bị ô nhiễm nặng thì dùng liều gấp đôi.
-          Trước thả giống 5 ngày: 1chai/1.000m3 – 3.000 m3
-          Tháng 1: 1 chai/ 5.000 m3 – 10.000 m3 , 1 tuần/ lần
-          Tháng thứ 2 trở đi: 1 quarter/ 3000m3 – 6.000 m3. 1 tuần/ lần.
-           Trường hợp đáy ao nuôi bị ô nhiễm nặng thì dùng liều gấp đôi
* CÁCH SỬ DỤNG
-          Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao. Ưu tiên tạt đường siphon.
-          Sử dụng vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều mát.
-          Lưu ý để cắt tảo đạt hiệu quả cao nên kết hợp̣ mâṭ rỉ đường, suc̣ khí 2 - 4 tiếng, sử dụng̣ tốt nhất vào 10 giờ tối. Trong trường hợp tảo phát triển quá dày nên kết hợp xử lý bằng vi sinh với việc hạn chế hoặc ngưng cho ăn.
-          Không sử dụng thuốc diệt khuẩn hay sát trùng khi sử dung̣ vi sinh Aqua-SA® (ít nhất sau 24 tiếng).
* ĐÓNG GÓI/ BẢO QUẢN
-          Nhà sản xuất: nhập khẩu trực tiếp từ Ecological Laboratories – Mỹ.
-          Đóng gói: 1 chai = 1 quarter = 0.946 lít. 1 thùng = 15 chai
-          Lưu trữ ở nơi khô mát, không ẩm thấp, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
-          An toàn với người, động vật và thực vật. Để xa tầm tay trẻ em.
  Nên dùng kết hợp với sản phẩm vi sinh Aqua-CR® để tăng hiệu quả xử lý.
3.3.Vi sinh nuôi trồng thủy sản Aqua-N xử lý khí độc trong ao nuôi thủy sản.
      

Hàm lượng NH3 và NO2, H2S cao trong môi trường nước gây độc trên cá tôm, là nguyên nhân làm cho tôm, cá chậm tăng trưởng, giảm ăn, nổi đầu, chết dần hàng ngày. Khi tính trạng trên kéo dài tôm, cá sẽ giảm sức đề kháng, tích tụ NH3 và NO2 nhiều trong cơ thể và dẫn đến dễ nhiễm bệnh nguy hiểm khác.
      Aqua-N® là sản phẩm vi sinh đặc biệt dùng loại bỏ các khí độc NH3, NO2, H2S trong ao nuôi. Giúp tôm cá phát triển tốt, đạt năng suất cao. Vi sinh Aqua-N® chuyển hóa các hợp chất nito có hại cho vật nuôi thành các hợp chất vô hại. Cải tạo môi trường đáy, đặc biệt đối với ao nuôi thâm canh, mật độ cao.
* THÀNH PHẦN & CÔNG DỤNG
-          Aqua-N® chứa chủng vi sinh Nitrosomonas spp, Nitrobacter spp là các chủng vi sinh chuyên dụng trong chuyển hóa, loại bỏ các hợp chất nito có hại cho cá tôm. Trong đó, chủng vi sinh Nitrosomonas spp. đảm nhiệm vai trò chuyển hóa NH3 thành NO2, tiếp tục chủng vi sinh Nitrobacter spp. chuyển hóa NO2 thành NO3 là hợp chất nito không có hại cho cá tôm. Giải quyết mối lo về khí độc trong ao nuôi. Ngăn ngừa mầm bệnh phát triển.
-          Việc loại bỏ NH3 góp phần ổn định pH. Giúp cá tôm khỏe mạnh, phát triển tốt. Ngoài ra, việc cộng sinh với các vi sinh có lợi trong ao hạn chế sự tạo thành khí H2S và loại bỏ hoàn toàn NO3, ngăn chặn sự chuyển hóa trở lại thành khí độc của nito.
-          Aqua-N® dùng trong trường hợp cấp cứu cá tôm bị nổi đầu do khí độc kết hợp với quạt nước liên tục sẽ đạt hiệu quả cao.
* LIỀU DÙNG
-          Tháng 1: 1 chai/4.000m3 – 6.000m3. 1 tuần/ lần.
-          Tháng thứ 2 trở đi:  1 chai/2.000m3 – 5.000m3. 1 tuần/ lần.
-          Trường hợp nước ao nuôi bị ô nhiễm nặng hoặc cấp cứu thì dùng liều gấp đôi.
* CÁCH SỬ DỤNG
-     Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao.
-     Sử dụng vào buổi sáng (8 – 10 giờ) khi có ánh nắng.
-     Kết hợp với sục khí để tang hiệu suất xử lý
-     Không sử dụng thuốc diệt khuẩn hay sát trùng khi sử dụng vi sinh Aqua-N® (ít nhất sau 08 tiếng).
* ĐÓNG GÓI/ BẢO QUẢN
-     Nhà sản xuất: nhập khẩu trực tiếp từ Ecological Laboratories – Mỹ.
-     Đóng gói: 1 chai = 1 quarter = 0.946 lít. 1 thùng = 15 chai
-     Lưu trữ ở nơi khô mát, không ẩm thấp, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
-     An toàn với người, động vật và thực vật. Để xa tầm tay trẻ em.
-     Nên dùng kết hợp với sản phẩm vi sinh thủy sản khác như Aqua-C®,Aqua-SA® để tăng hiệu quả xử lý.
3.4.Vi sinh nuôi trồng thủy sản Aqua – KL Khử phèn kim loại nặng hiệu quả cho ao nuôi thủy sản
Đất bi ̣nhiễm phèn cũng là vấn đề đáng quan tâm trong ao nuôi thủy sản. Vì đất nhiễm phèn có pH thấp, có hàm lượng canxi hòa tan trong nước không cao, ảnh hưởng lớn đến sự hình thành lớp vỏ của tôm. Đất phèn còn làm mất cân bằng áp suất thẩm thấu giữa tôm và môi trường nước, ngăn cản sự thẩm thấu của ion Na+ và K+ từ bên ngoài vào cơ thể tôm, làm tôm khó lột vỏ.
Khi ao bị nhiễm phèn, pH hạ thấp sẽ làm cho hàm lượng khí độc trong nước độc hơn, ức chế quá trình hô hấp của tôm. Các nguyên tố sắt và nhôm sẽ kết hợp với phốt pho tạo thành một hợp chất khó tan, giảm nguồn dinh dưỡng trong nước, làm cho ao khó gây màu. Đất phèn tạo ra môi trường axít ngăn cản quá trình hoạt hóa của các enzyme trong cơ thể, làm tôm chậm lớn.
Ngoài ra, nước phèn còn ảnh hưởng đến quá trình  hô hấp của vâṭ nuôi, chúng phải tăng tần suất hô hấp, dẫn đến tiêu hao nhiều năng lượng, giảm sự sinh trưởng. Hợp chất phèn lơ lửng trong nước sẽ bám vào mang, cản trở quá trình hô hấp của vâṭ nuôi, đặc biệt khi chúng còn nhỏ.
Kim loại năng̣ cũng gây nên những vấn đề nguy hiểm đối với vâṭ nuôi trong ao hồ. Chúng cần xử lý hiêụ quả để không ảnh hướng đến sức khỏe vâṭ nuôi cũng như năng suất thu hoacḥ.

Sản phẩm AQUA-KL xử lý phèn và kim loại năng̣ hiêụ quả trong ao nuôi thủy sản. Với thành phần hữu cơ và bào tử vi sinh. AQUA-KL đã đươc̣ kiểm nghiệm và ứng dung̣ thực tế trong viêc̣ xử lý phèn, kim loaị năng,̣ cho kết quả rất thiết phuc̣.
*        THÀNH PHẦN

-          Bào tử vi sinh B.pumilus
-          Dẫn xuất phosphonic hữu cơ
* HIỆU QUẢ
-          Loaị bỏ phèn trong ao nuôi hiêụ quả.
-          Khắc phuc̣ tốt tinh̀ trang̣ mềm vỏ, châṃ lớn, lôṭ xác không hoàn toàn và khó gây màu nước do phèn.
-          Khử kim loaị nặng, giúp giải đôc̣ cho tôm cá.
-          Kích tăng kiềm cho ao nuôi có nồng đô ̣kiềm thấp.
* LIỀUDÙNG


-
Xử lý:
1 chai/ 4.000 m3
–  6.000 m3.
-
Đinḥ kỳ:
1 chai/ 6.000 m3
– 8.000 m3.
* CÁCH SỬ DỤNG
-          Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao.
-          Đối với ao cónồng đô ̣kiềm thấp nên dùng kết hơp̣ với các sản phẩm nâng kiềm se ̃cho hiêụ quảtốt nhất.
-          Không nên sử dụng thuốc diệt khuẩn khi sử dung̣ sản phẩm (it́ nhất sau 24 giờ).
* ĐÓNG GÓI/ BẢO QUẢN
-          Nhà sản xuất: nhập khẩu trực tiếp từ Ecological Laboratories – Mỹ.
-          Đóng gói: 1 gallon= 3,785 lít; 1 thùng = 6 gallon
-          Lưu trữ ở nơi khô mát, không ẩm thấp, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
-          An toàn với người, động vật và thực vật. Để xa tầm tay trẻ em.
3.5.Vi sinh nuôi trồng thủy sản Aqua-K bổ sung Kali một cách an toàn cho tôm cá; tránh phá vỡ sự cân bằng ion.
Aqua-K là một công thức đặc biệt của các chất dinh dưỡng vi mô và vĩ mô được thiết kế chuyên biệt cho cá, tôm (nuôi trồng thủy sản các loại).
*        Thành phần:
-          100% vi sinh tự nhiên
-          Tỷ lệ phần trăm phân tích đảm bảo:
-          Kali hòa tan (K2O) 5,0%
-          Có nguồn gốc từ Sunfat kali
-          Nước khử ion hóa 95,0%
-          Thành phần nguy hiểm: không
*        Hiệu quả:
Aqua-K được sử dụng với một lượng bổ sung vừa phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất sẽ mang đến các lợi ích:
-          Bổ sung Kali một cách an toàn cho môi trường nuôi trồng thủy sản; tránh phá vỡ sự cân bằng ion.
-          Giảm sốc ở tôm cá & nguy cơ sốc thẩm thấu.
-          Thúc đẩy tôm cá phát triển khỏe mạnh, giảm bệnh và tỷ lệ tử vong đặc biệt là trong mùa mưa, mùa mưa bão.
-          Cải thiện chức năng cá mang.
-          Thúc đẩy sự hấp thu chất dinh dưỡng, kết quả là tôm cá có sức tăng trưởng tổng thể tốt hơn.
-          Kích thích tôm lột vỏ nhanh, tái tạo nhanh cơ thịt trước và sau khi lột. Giảm tỷ lệ tôm chết sau khi lột vỏ, tôm cứng, màu sắc vỏ đẹp hơn.
-          Thúc đẩy sự hấp thu chất dinh dưỡng
-          Tăng cường sức tăng trưởng tổng thể
*        Cách sử dụng:
-          Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao.
-          Sử dụng vào buổi sáng (8 – 10 giờ) hoặc buổi chiều mát (3 – 4 giờ). Tốt nhất dùng vào buổi sáng.
-          Không sử dụng thuốc diệt khuẩn hay sát trùng khi sử dụng sản phẩm (ít nhất trong vòng 8 tiếng).
3.6.Vi sinh nuôi trồng thủy sản Aqua-P bổ sung Phốt-pho một cách an toàn cho ao nuôi; tránh phá vỡ sự cân bằng ion.
Aqua-P là một công thức đặc biệt của các chất dinh dưỡng vi mô và vĩ mô được thiết kế chuyên biệt cho cá, tôm (nuôi trồng thủy sản các loại).
Bổ sung hàm lượng phốt-pho hợp lý là cách tự nhiên nhất để giảm tảo trong nuôi trồng thủy sản.
* Thành phần:
-          100% vi sinh tự nhiên.
-          Tỷ lệ phần trăm phân tích đảm bảo:
-          Phosphate có sẵn (P2O5) 1,0%
-          Kali hòa tan (K2O) 1,0%
-          Có nguồn gốc từ Axit Photphoric & Sunfat Kali
-          Nước khử ion hóa 97,0%
-          Thành phần nguy hiểm: không
*        Hiệu quả:
Aqua-P được sử dụng thường xuyên 1~2 lần/ tuần mang lại những lợi ích sau:
-       Bổ sung Phốt-pho một cách an toàn cho môi trường nuôi trồng thủy sản; tránh phá vỡ sự cân bằng ion
-       Giảm đáng kể rong, tảo trong ao nuôi thủy sản
-       Giảm sốc ở tôm cá & nguy cơ sốc thẩm thấu
-       Giảm bệnh và tỷ lệ tử vong đặc biệt là trong mùa mưa, mùa mưa bão
-       Thúc đẩy sự hấp thu chất dinh dưỡng
-       Tăng cường sức tăng trưởng tổng thể
*   Liều dùng:
-       Tháng đầu: 0,5 quarter/ 2000 – 5000 m³; 1 tuần/ lần
-       Tháng thứ 2 trở đi: 0,5 quarter/ 2000 – 5000 m³; 2 tuần/ lần
*   Cách sử dụng:
-       Pha với nước ao và tạt đều trên bề mặt ao.
-       Sử dụng vào buổi sáng (8 – 10 giờ) hoặc buổi chiều mát (3 – 4 giờ). Tốt nhất dùng vào buổi sáng.
-       Không sử dụng thuốc diệt khuẩn hay sát trùng khi sử dụng sản phẩm (ít nhất trong vòng 8 tiếng).
Rất mong nhận được sự hợp tác lâu dài của quý khách hàng.
Trân trọng kính chào!
Mọi chi tiết xin liên hệ : 
Ms. Trúc (0964 906 229)
Mail: truc@metco.vn
   CÔNG TY TNHH METCO